Truy cập nội dung luôn

CHI TIẾT

Các chỉ số đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
14/05/2019

1.    Chỉ số 1: Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với thời gian cho phép theo quy định của pháp luật với các mức điểm cụ thể như sau:

a)      Điềm 2 khi tồng thời gian ngắn hơn so với quy định;

b)       Điểm 1 khí tổng thời gian bằng thời gian quy định;

c)       Điểm 0 khi tổng thời gian dải hơn so với quy định.

2.    Chỉ sổ 2: Thời gian thực hiện của từng cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết (kể cả đơn vị phối hợp) so với quy định với các mức điểm cụ thể như sau:

a)      Điểm 2 khi cơ quan, đơn vị xử lý ngắn hơn so với thời hạn quy định;

b)      Điểm 1 khỉ cơ quan, đơn vị xử lý bằng thời hạn quy đinh;

c)       Điểm 0 khỉ cơ quan, đơn vị xử lý dài hơn so với thời hạn quy đinh.

3.    Chi sá 3: Số lần phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) với các mức điểm cụ thể như sau:

a)  Điểm 2 khi không phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lần nào để hoàn thiện hồ sơ;

b)   Điểm 1 khi chỉ phải một lần liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ;

c)   Điểm 0 khi phải hơn một lần liên hệ với nơi tiép nhận hồ sơ thù tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ, trừ trường hợp nguyên nhân do lỗi cùa người nộp hồ sơ.

4.   Chỉ số 4: số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ thủ tục hành chính (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) với các mức điểm cụ thể như sau:

a)   Điểm 2 khi không phải liên hệ với cơ quan, đơn vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính;

b)   Điểm 1 khi phải liên hệ với một cơ quan, đơn vị, tổ chức là Bộ phận Một cửa để hoàn thiện hổ sơ thù tục hành chính. Trường hợp theo quy định pháp luật, tổ chức, cá nhân phải trực tiếp tham gia và hoàn thiện hồ sơ giải quyết theo kểt quả kiểm ừa, xác minh thực địa, họp Hội đồng thẩm định, thẩm tra trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, thì số lượng được cộng thêm cơ quan, dơn vị, tổ chức được pháp luật giao chủ trì kiểm tra, xác minh thực địa, tổ chức Hội đồng thẩm định, thẩm tra,

c)    Điểm 0 khi phải liên hệ với hơn một cơ quan, đơn vị, tổ chức.

5.   Chí số 5: Thực hiện tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, kết quả tại Bộ phận Một cửa với các mức điểm cụ thể như sau:

a)   Điểm 2 khi tổ chức mô hình Bộ phận Một cừa của bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục hoặc tương đương, Cục tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, phê duyệt hoặc trình phê duyệt, ưả kết quả đổi với tối thiểu 20% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa do Bộ trường, Thủ trường cơ quan ngang bộ ban hành; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét, thầm định hồ sơ, phê duyệt kết quả đối với tối thiểu 20% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa do Chù tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; Bộ phận Tiếp nhận và Trả kểt quả cẩp huyện tiếp nhận, xem xét, thẩm định ho sơ, trình phê duyệt kết quả đối với tối thiểu 50% so lượng thủ tục hành chính theo danh mục tiếp nhận của cấp huyện; Bộ phận Một cửa cấp xã tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả đoi với 100% thủ tục hành chính thuộc danh mục tiếp nhận cùa cấp xã.

b)    Điểm 1 khi 100% thủ tục hành chính không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP được tiểp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa các cấp.

c)    Điểm 0 khi dưới 100% thủ tục hành chính không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều 14 Nghị đinh số 61/2018/NĐ-CP được tiểp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa các cấp.

6,    Chỉ số 6: Công khai các thù tục hành chính với các mức điểm cụ thể như sau:

a)   Điểm 2 khi thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa được công khai chính xảc, đầy đủ, kịp thời bằng cà hình thức niêm yết và điện tử theo đúng quy định pháp luật về công khai thủ tục hành chính.

b)    Điểm 1 khi tho tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng hỉnh thức niêm yết hoặc điện tử theo đúng quy định pháp luật về công khai thủ tục hành chính.

c)    Điểm 0 khi thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa không được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thòi.

7,    Ch ĩ số 7: Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức khi hưởng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hò sơ và giải quyết thủ tục hành chính với các mức điểm cụ thể như sau:

a)   Điểm 2 khi tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hà sơ sớm hơn thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật.

b)   Điểm 1 khi tiếp nhận, xử lý, hả kết quả hồ sơ đúng thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật.

c)    Điểm 0 khi có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật. Trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ quan có thẩm quyên xác minh, kết luận là không đúng hoặc vu cáo thì không được tính vào đánh giá này.

8,    Chỉ số 8: Tiếp thu, giải ưình đổi với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tô chức, cá nhân với mức điểm cụ thể như sau:

a)   Điểm 2 khi không có phản ánh, kiến nghị hoặc 100% phàn ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phàn ánh, kiến nghị kéo dài.

b)   Điểm 1 khỉ tổi thiểu từ 90% phản ánh, kiến nghị hờ lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản ánh, kiến nghị kéo dài.

c)   Điểm 0 khi dưới 90% phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thòi hạn theo quy định hoặc có phản ánh, kiển nghị kéo dài.

9.   Chỉ số 9: Tiển độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền với các mức điểm cụ thề như sau;

a)    Điểm 2 khi tối thiểu 20% thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được đưa vào triền khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; tỷ lệ ho sơ trực tuyển trong tảng sổ hồ sơ đạt tối thiểu 30%; và không có hồ sơ trực tuyến nào không giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.

b)    Điểm 1 khi có triển khai địch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu; tỷ ỉệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 15% đén dưới 30%; và không có hồ sơ trực tuyến không được giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.

c)    Điểm 0 khì không triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 hoặc tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ đạt dưới 15%; hoặc có ho sơ trục tuyến không được giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

LIÊN KẾT LIÊN KẾT

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:
-
Hôm nay:
-
Tuần hiện tại:
-
Tuần trước:
-
Tháng hiện tại:
-
Tháng trước:
-
Tổng lượt truy cập:
-