Truy cập nội dung luôn

ĐẶT CÂU HỎI


Chuyên mục: *
Tiêu đề:*
Nội dung:*
Người hỏi:*
Địa chỉ:*
Email:
Điện thoại:*
Mã xác nhận:
Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số Tải lại ảnh số

PHẢN HỒI PHẢN HỒI

Tìm kiếm:
Chuyên mục
Đơn vị

DANH SÁCH CÂU HỎI

placeholder image CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Công an tỉnh cho tôi hỏi, lộ trình xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy sẽ được thực hiện cụ thể như thế nào? Và chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã chính quy được quy định như thế nào?

Trả lời: - Về lộ trình xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Công an nhân dân năm 2018 thì “Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy”. Như vậy, lộ trình xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy sẽ được quy định trong Nghị định của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy. 

 

- Về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an đảm nhiệm chức danh Công an xã:
Tại Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 22/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an đảm nhiệm chức danh Công an xã đã quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm chức danh Công an xã, cụ thể:
“- Sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm chức vụ Trưởng Công an xã được xác định có chức vụ tương đương chức vụ Trưởng Công an phường; sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng Công an xã được xác định có chức vụ tương đương Phó Trưởng Công an phường.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được điều động đảm nhiệm các chức danh Công an xã được hưởng các chế độ phụ cấp đặc thù như đối với cán bộ Công an phụ trách xã về an ninh, trật tự; các chế độ quy định đối với địa bàn công tác (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Công an.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi thôi đảm nhiệm các chức danh Công an xã thì được hưởng chế độ, chính sách khác theo quy định đối với cán bộ tại vị trí công tác mới”. 

Ngày gửi: 2019-07-02 06:47:06 Ngày trả lời: 2019-07-02

placeholder image CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Hiện nay đang là mùa hè, thời tiết nắng nóng khiến nguy cơ xảy ra cháy nổ rất cao. Cho tôi hỏi, khi phát hiện đám cháy thì cần phải xử lý như thế nào để giảm thiểu những thiệt hại do đám cháy gây ra?

Trả lời: Khi đám cháy được phát hiện sớm và xử lý kịp thời, đúng quy trình ngay từ giai đoạn ban đầu sẽ hạn chế tối đa những thiệt hại do chúng gây ra. Ngược lại, nếu phát hiện chậm và xử lý không đúng quy trình thì đám cháy có thể lan rộng, gây ra những thiệt hại lớn về người và tài sản. Chính vì vậy, để có thể giảm thiểu những thiệt hại do đám cháy, chúng ta cần lưu ý thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy.

Người phát hiện sự cố cháy có thể hô hoán bằng lời hoặc sử dụng các phương tiện báo động khác như: kẻng, loa, phát thanh, nhấn nút chuông báo cháy,… nhằm thông báo cho mọi người trong khu vực đang xảy ra cháy biết và để cùng phối hợp dập tắt đám cháy hoặc cùng thoát nạn an toàn khi thấy đám cháy đã phát triển lớn.

Bước 2. Cắt điện khu vực xảy ra cháy.

Cắt điện khu vực xảy ra cháy là việc làm rất cần thiết nhằm ngăn ngừa đám cháy lan truyền đến các khu vực khác; đồng thời đảm bảo cho những người phun chất chữa cháy vào đám cháy không bị điện giật, không gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của những người tham gia chữa cháy.

Bước 3. Sử dụng các phương tiện để dập cháy.

- Người phát hiện đám cháy nhanh chóng di chuyển đến khu vực để các phương tiện chữa cháy ban đầu như bình chữa cháy xách tay, chăn dập cháy…, lấy và thao tác sử dụng để dập tắt đám cháy. Bên cạnh đó, có thể triển khai các phương tiện chữa cháy cố định là các họng nước chữa cháy vách tường (nếu có) để dập tắt đám cháy.

- Nếu xét thấy đám cháy có nguy cơ phát triển lớn, với các phương tiện hiện tại không thể dập tắt được đám cháy thì phải bằng mọi cách thoát ra bên ngoài và nhanh chóng gọi điện báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114.

Bước 4. Gọi điện thoại báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114.

Nhanh chóng gọi điện đến số 114 nhằm báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biết đang có đám cháy. Khi gọi điện báo cháy, cần chú ý như sau:

- Cách bấm số: Người gọi có thể sử dụng điện thoại di động hoặc điện thoại cố định để gọi báo cháy. Cách bấm điện thoại (mã vùng + 114) hoặc bấm trực tiếp 114.

- Nội dung: Thông báo cụ thể, rõ ràng địa chỉ nơi xảy ra cháy, loại công trình đang xảy ra cháy (nhà cao tầng, nhà chung cư…) và sơ bộ về quy mô của đám cháy. Đặc biệt, phải cung cấp thông tin có người bị nạn trong đám cháy hay không.

Ngày gửi: 2019-06-17 08:05:45 Ngày trả lời: 2019-06-17

placeholder image CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Việc tuyển sinh vào các trường đại học trong Công an nhân dân (CAND) năm 2019 có điểm gì mới so với năm 2018. Đồng thời, điều kiện, tiêu chuẩn của đối tượng dự tuyển và đối tượng được tuyển thẳng, cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường đại học trong CAND năm 2019 là như thế nào?

Trả lời: a. Những điểm mới trong tuyển sinh đại học CAND năm 2019 so với năm 2018:
+ Về phương thức tuyển sinh: sử dụng kết hợp kết quả kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019 (chiếm tỷ lệ 75%) và kết quả học tập trong 03 năm học Trung học phổ thông (chiếm tỷ lệ 25%).
+ Điều chỉnh tiêu chuẩn học lực của thí sinh khi xét sơ tuyển, yêu cầu các năm học Trung học phổ thông (lớp 10, 11,12) đạt học lực trung bình trở lên, riêng các môn học thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7.0 điểm trở lên trong từng năm học Trung học phổ thông. Thí sinh đào tạo Bác sĩ đa khoa ngoài những điều kiện trên, học lực năm lớp 12 phải đạt loại giỏi.
+ Xác định chỉ tiêu trúng tuyển cho từng tổ hợp, theo đó: đối với nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát (tổ hợp A01 chiếm 30%, tổ hợp D01 chiếm 30%, tổ hợp C03 chiếm 40% tổng chỉ tiêu được giao theo vùng tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam theo đối tượng nam hoặc nữ); đối với ngành An toàn thông tin (tổ hợp A00 chiếm 50%, tổ hợp A01 chiếm 50% tổng chỉ tiêu được giao theo vùng tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam).

 

b. Đối tượng được tuyển thẳng, cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường đại học CAND năm 2019:
- Đối tượng được tuyển thẳng:
+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, A01, C03, D01, B00.
+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Vật lý được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, A01.
+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Hóa được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, B00.
+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân).
+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Sinh được tuyển thẳng gửi đào tạo đại học ngành Y. 

- Đối tượng được cộng điểm khi xét tuyển (ngoài điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực của Bộ Giáo dục và Đào tạo):
+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn đoạt giải có trong tổ hợp môn ĐKXT), môn Tin học đối với ngành An toàn thông tin. 
+ Giải Nhất được cộng 1.0 điểm, giải Nhì được cộng 0.75 điểm, giải Ba được cộng 0.5 điểm, giải Khuyến khích được cộng 0.25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng của một giải cao nhất. Điểm được các trường cộng cho thí sinh trước khi xây dựng phương án điểm.

Ngày gửi: 2019-06-15 12:38:21 Ngày trả lời: 2019-06-15

placeholder image CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Gần đây, nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng liên quan đến tài xế uống rượu, bia. Công an tỉnh cho tôi hỏi, mức xử phạt đối với tài xế uống rượu, bia điều khiển phương tiện tham gia giao thông là như thế nào?

Trả lời: 1. Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, quy định:
1.1. Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô:
- Tại Điểm a Khoản 6 Điều 5 quy định hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

- Tại Điểm b Khoản 8 Điều 5 quy định hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

- Tại Điểm a Khoản 9 Điều 5 quy định hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 04 tháng đến 06 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

- Tại Điểm b Khoản 9 Điều 5 quy định hành vi: Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 04 tháng đến 06 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

1.2. Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:
- Tại Khoản 6 Điều 6 quy định hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

- Tại Điểm c Khoản 8 Điều 6 quy định hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

- Tại Điểm b Khoản 8 Điều 6 quy định hành vi: Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ.
+ Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng;
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
+ Biện pháp ngăn chặn: Tạm giữ phương tiện đến 7 ngày.

Ngày gửi: 2019-06-15 12:34:31 Ngày trả lời: 2019-06-15
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

LIÊN KẾT LIÊN KẾT

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

Đang truy cập:
Hôm nay:
Tuần hiện tại:
Tháng hiện tại:
Tháng trước:
Tổng lượt truy cập: